Bạn là Bác Sĩ, muốn tham gia cộng đồng bác sĩ? Đăng ký tại đây.
Health IUI IVF Hỗ trợ sinh sản

IVF là gì? Cứu cánh cuối cùng cho các cặp hiếm muộn

IVF là gì? Cứu cánh cuối cùng cho các cặp hiếm muộn

IVF là gì?

Thụ tinh trong ống nghiệm tại Việt Nam được thực hiện lần đầu vào năm 1997, hiện nay đây là một phương pháp hiệu quả, có tỷ lệ thành công cao cho các cặp vô sinh hiếm muộn. Vậy IVF là gì?
Thụ tinh trong ống nghiệm (In vitro fertilization – IVF) là kỹ thuật điều trị vô sinh – hiếm muộn, trong đó, tinh trùng của người chồng và trứng của người vợ sẽ được thụ tinh trong phòng thí nghiệm để tạo thành phôi.
Sau một thời gian nuôi cấy bên ngoài (thường 2-5 ngày), phôi sẽ được đưa trở lại buồng tử cung của người vợ.

ivf-la-gi

Hiện nay, đây là phương pháp y khoa mang lại hiệu quả cao nhất của công nghệ hỗ trợ sinh sản. Ở Việt Nam, kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm được áp dụng để điều trị nhằm tăng khả năng sinh sản cho các cặp đôi vô sinh, hiếm muộn.
Đây được xem là biện pháp cứu cánh cuối cùng dành cho các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn sau khi các phương pháp hỗ trợ sinh sản khác như dùng thuốc hay thụ tinh nhân tạo không thành công.

Tỉ lệ thành công của phương pháp IVF có cao không?

Để IVF thành công thì độ tuổi của phụ nữ là một yếu tố quyết định chính . Theo Hiệp Hội Thai Hoa Kỳ phụ nữ dưới 35 tuổi khi thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm có khoảng 41 – 43% cơ hội mang thai thành công, với phụ nữ trên 40 tuổi thì con số này chỉ từ 13 – 18%.
Nguyên nhân của tình trạng này là do chất lượng trứng sẽ giảm dần khi tuổi càng cao, nhất là sau 30 tuổi. Do đó, phụ nữ ngoài 40 tuổi thường được tư vấn để về việc sử dụng trứng được hiến tặng để thụ tinh trong ống nghiệm nhằm gia tăng cơ hội thành công.

ti-le-thanh-cong-cua-ivf

Bên cạnh đó, khả năng thành công của phương pháp này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Quá trình thực hiện IVF: Nếu quá trình thụ tinh trong ống nghiệm diễn ra suôn sẻ và sức khỏe của người mẹ được đảm bảo thì khả năng thành công sẽ cao hơn
  • Trạng thái phôi: Tỷ lệ mang thai thành công liên quan mật thiết đến chất lượng phôi được chọn để cấy ghép.
  • Lịch sử sinh sản: Nếu từng sinh con, bạn có khả năng mang thai bằng IVF cao hơn những phụ nữ khác. Tỷ lệ mang thai sẽ giảm nếu bạn đã sử dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản này nhiều lần nhưng không thành công.
  • Nguyên nhân vô sinh: Việc cung cấp trứng bình thường làm tăng khả năng mang thai khi sử dụng IVF. Những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung nghiêm trọng ít có khả năng mang thai bằng IVF hơn những phụ nữ vô sinh không có nguyên nhân.
  • Lối sống: Nếu bạn hút thuốc lá, cơ hội mang thai thành công khi thực hiện IVF chỉ có 50%. Ngoài ra, tình trạng béo phì cũng có nguy cơ làm giảm khả năng mang thai và sinh con. Việc sử dụng rượu, thuốc kích thích, caffeine quá mức và một số loại thuốc nhất định cũng có thể gây ra các nguy cơ đáng tiếc.

IVF là gì? Những trường hợp nào phải làm

  • Ống dẫn trứng bị tổn thương hoặc bị tắc nghẽn: Tình trạng tắc ống dẫn trứng hoặc vòi trứng bị tổn thương có thể khiến trứng khó thụ tinh hoặc phôi thai không thể di chuyển về tử cung và làm tổ ở tử cung.
  • Rối loạn phóng noãn (rối loạn rụng trứng): Việc rụng trứng xảy ra không thường xuyên khiến quá trình thụ thai khó có thể diễn ra.
  • Suy chức năng buồng trứng sớm: Là tình trạng mất chức năng buồng trứng diễn ra trước tuổi 40. Suy buồng trứng sớm khiến buồng trứng không tạo ra lượng estrogen cần thiết hoặc trứng không rụng thường xuyên.
  • Lạc nội mạc tử cung: Lạc nội mạc tử cung xảy ra khi nội mạc tử cung nằm bên ngoài tử cung, gây ảnh hưởng đến chức năng của buồng trứng, tử cung, ống dẫn trứng và khả năng thụ thai.
  • U xơ tử cung: Xơ là những khối u lành tính trong thành tử cung và thường gặp ở phụ nữ ở độ tuổi 30 – 40, khiến việc thụ thai tự nhiên trở nên khó khăn. Những phụ nữ bị u xơ tử cung có thể mang thai bằng cách thụ tinh trong ống nghiệm.
  • Đã thắt ống dẫn trứng: Nếu bạn đã thực hiện thủ thuật triệt sản này, song lại muốn mang thai và sinh con thì IVF là phương pháp hỗ trợ sinh sản hữu ích cho bạn.
  • Lượng tinh trùng thấp hoặc tinh trùng yếu: Nồng độ tinh trùng của chồng bạn dưới mức trung bình, tinh trùng chuyển động yếu hoặc có bất thường về kích thước và hình dạng… sẽ khó có thể thụ tinh cho trứng. Do đó, bác sĩ có thể chỉ định vợ chồng bạn thực hiện thụ tinh nhân tạo hoặc IVF.
  • Vô sinh không rõ nguyên nhân: Bạn hoặc chồng hoặc cả hai gặp vấn đề về vô sinh nhưng các bác sĩ không xác định được nguyên nhân.
  • Ngoài ra, với những phụ nữ mắc các bệnh nghiêm trọng không thể mang thai hoặc có bất thường ở tử cung khiến khó thụ thai cũng có thể chọn thụ tinh ống nghiệm và nhờ người mang thai hộ. Trong trường hợp này, trứng của người phụ nữ được thụ tinh với tinh trùng, phôi thai sẽ được cấy vào tử cung của người mang thai hộ.

Ở nhiều nước trên thế giới, kỹ thuật IVF còn được áp dụng cho một số trường hợp sau:

  • Rối loạn di truyền liên quan đến giới tính: Nếu vợ hoặc chồng được chẩn đoán là mắc một rối loạn di truyền có nguy cơ truyền sang con, bác sĩ có thể chỉ định làm IVF. Mục đích của IVF trong trường hợp này là nhằm sàng lọc những phôi thai khỏe mạnh để cấy vào tử cung người vợ.
  • Bảo vệ khả năng sinh sản cho bệnh nhân ung thư hoặc mắc các bệnh liên quan nghiêm trọng đến sức khỏe: Nếu người phụ nữ sắp tiến hành xạ trị hay hóa trị để điều trị bệnh ung thư hoặc bị bệnh tim thì bác sĩ có thể đề nghị làm IVF nhằm bảo vệ khả năng sinh sản. Trong trường hợp này, trứng sẽ được lấy và trữ đông, hoặc trứng cũng có thể thụ tinh và phôi được làm đông lạnh để sử dụng sau.

Cần chuẩn bị gì trước khi làm IVF?

Trước khi tiến hành IVF, bác sĩ sẽ chỉ định cặp vợ chồng tiến hành làm một số xét nghiệm sau:

  • Kiểm tra chức năng buồng trứng: Bác sĩ sẽ kiểm tra nồng độ hormone kích thích nang (FSH), estradiol (estrogen) và hormone anti mullerian trong máu người vợ trong vài ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt để xác định số lượng và chất lượng trứng. Cùng với phương pháp siêu âm buồng trứng, bác sĩ sẽ dự đoán khả năng buồng trứng của bạn sẽ đáp ứng với thuốc như thế nào.
  • Phân tích tinh dịch: Với người chồng, bác sĩ sẽ lấy mẫu tinh dịch để phân tích trước khi bắt đầu chu kỳ điều trị IVF.
  • Sàng lọc bệnh truyền nhiễm: Cả 2 vợ chồng đều được chỉ định làm các xét nghiệm sàng lọc bệnh truyền nhiễm, bao gồm cả HIV.
  • Thực hành chuyển phôi giả: Bác sĩ sẽ cấy phôi giả vào tử cung để xác định chiều sâu khoang tử cung với mục đích là giúp việc chuyển cấy phôi thật thành công.
  • Khám đánh giá khoang tử cung: Dùng phương pháp siêu âm qua ngã âm đạo để kiểm tra khoang tử cung trước khi thực hiện quá trình thụ tinh trong ống nghiệm. Một số trường hợp, bác sĩ có thể dùng phương pháp nội soi buồng tử cung để xem bạn có gặp các bất thường ở tử cung như khối u, nhiễm trùng, dính tử cung hoặc dị dạng tử cung hay không.

Quy trình làm IVF là gì?

quy-trinh-lam-ivf

Sau khi đã hiểu rõ IVF là gì, các cặp đôi cần phải nắm được quy trình này gồm những bước nào

Bước 1: Kích thích trứng (kích trứng)

Ở giai đoạn này, bác sĩ có thể đưa ra các chỉ định đối với phụ nữ là:

  • Tiêm hormone kích trứng: Bạn sẽ được tiêm một loại thuốc kích thích nang trứng phát triển trong thời gian 10 – 12 ngày, với tác dụng kích thích nhiều trứng phát triển. Trong thời gian này, bác sĩ sẽ theo dõi sự phát triển của nang noãn qua siêu âm.
  • Thuốc ngăn rụng trứng: Để ngăn ngừa tình trạng trứng có thể rụng sớm gây bất lợi cho việc thụ tinh, bác sĩ có thể cho bạn dùng thuốc ngăn rụng trứng.
  • Bổ sung progesterone: Vào ngày lấy trứng hoặc tại thời điểm tiến hành chuyển phôi, bác sĩ có thể cho bạn dùng chất bổ sung progesterone để làm cho lớp niêm mạc tử cung dày lên, giúp phôi dễ bám dính hơn.

Bước 2: Chọc hút trứng và lấy tinh trùng

Thủ thuật được thực hiện sau khi tiêm mũi tiêm cuối cùng khoảng 34 – 36 giờ, trước khi trứng rụng. Bạn sẽ được gây mê khi chọc hút trứng.
Trứng được lấy ra bằng 1 cây kim nối với thiết bị hút.
Sau khi lấy ra, trứng được đặt trong chất lỏng dinh dưỡng (môi trường nuôi cấy) và ủ. Trứng khỏe mạnh và trưởng thành sẽ được trộn với tinh trùng để quá trình tạo phôi diễn ra. Tuy nhiên, không phải tất cả các trứng đều có thể được thụ tinh thành công.
Lưu ý: Nếu người chồng chưa tiến hành lấy tinh trùng và trữ đông thì ngay khi bạn thực hiện chọc trứng, người chồng cũng sẽ được lấy tinh trùng để chuẩn bị cấy phôi.

Bước 3: Tạo phôi

quy-trinh-tao-phoi

Quá trình tạo phôi được tiến hành bằng 1 trong 2 phương pháp phổ biến sau:

  • Thụ tinh: Trong quá trình thụ tinh, tinh trùng khỏe mạnh và trứng trưởng thành sẽ được trộn lẫn và ủ qua đêm.
  • Tiêm tinh trùng Intracytoplasmic (ICSI): Từng tinh trùng khỏe mạnh sẽ được tiêm trực tiếp vào mỗi trứng trưởng thành. Phương pháp này thường áp dụng cho những trường hợp tinh trùng có chất lượng thấp hoặc số lượng tinh trùng quá ít.
  • Sau khi thụ tinh, phôi sẽ được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm trong khoảng 2 – 5 ngày. Trong thời gian này, bạn sẽ dùng thuốc đặt âm đạo để chuẩn bị cho quá trình chuyển phôi.

Bước 4: Chọn phôi để cấy ghép và trữ đông

Sau 2 – 5 ngày kể từ lúc phôi được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, bác sĩ sẽ thông báo về số lượng và chất lượng phôi được tạo thành để chuyển sang bước ivf chọn phôi. Lúc này, cả 2 vợ chồng bạn sẽ quyết định số phôi chuyển vào tử cung và số phôi dự trữ đông để cấy ghép sau.
Nếu phôi được chuyển ngay sau khi tạo phôi được gọi là chuyển phôi tươi. Trong trường hợp bạn có những vấn đề sức khỏe chưa thể chuyển phôi được thì những phôi đạt yêu cầu sẽ được trữ đông để cấy ghép sau.

Bước 5: Chuyển phôi

Nếu kiểm tra và nhận thấy niêm mạc tử cung của bạn tạo thuận lợi cho sự làm tổ và phát triển của phôi thai, việc chuyển phôi sẽ được tiến hành sau 2 – 6 ngày lấy trứng.
Bác sĩ sử dụng một ống tiêm chứa một hoặc nhiều phôi cùng một lượng nhỏ chất lỏng được gắn vào đầu ống thông dài, mỏng, linh hoạt sẽ được đưa vào tử cung qua đường âm đạo. Sau khi quá trình hoàn tất, bạn sẽ phải nằm nghỉ khoảng từ 2 – 4 giờ tại bệnh viện.
Trong thời gian 2 tuần sau chuyển phôi, bạn sẽ được chỉ định tiếp tục sử dụng các loại thuốc nội tiết và việc nghỉ ngơi, sinh hoạt điều phải nghe theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Lưu ý: Trong trường hợp chuyển phôi trữ, bạn sẽ được siêu âm và dùng thuốc theo dõi niêm mạc bắt đầu từ ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo trong vòng từ 14 – 18 ngày. Sau đó bác sĩ sẽ chọn thời điểm phù hợp để chuyển phôi trữ.

Bước 6: Thử thai

Sau khoảng 2 tuần khi tiến hành chuyển phôi, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm nồng độ hCG trong máu hoặc nước tiểu để kiểm tra xem bạn có đang mang thai hay không.
Nếu bạn đã mang thai, bạn sẽ được bác sĩ giới thiệu sang khoa sản để được chăm sóc tiền sinh sản. Nếu bạn không mang thai, bạn sẽ ngừng dùng progesterone và khả năng bạn sẽ có kinh trong vòng 1 tuần. Trường hợp không có kinh hoặc có bất kỳ vấn đề bất thường khác hãy liên hệ ngay với bác sĩ.

Như vậy, đọc đến bước này thì chắc hẳn bạn đã cái nhìn tổng quát về ivf là gì và các bước để thực hiện nó. Nếu còn băn khoăn vấn đề gì thì việc tìm đến bác sĩ tư vấn là điều cần thiết.

Phương pháp IVF có tác dụng phụ không?

Về mặt tác dụng phụ, hầu như chỉ ảnh hưởng đến người phụ nữ sau khi được cấy phôi vào tử cung. Những triệu chứng được ghi nhận là đau bụng nhẹ, chướng bụng, rỉ dịch âm đạo có lấm tấm máu. Nếu bạn bị xuất huyết âm đạo, đau vùng chậu, tiểu máu hoặc sốt cao, hãy đi khám bác sĩ ngay.

Việc thụ tinh trong ống nghiệm đôi khi là nguyên nhân khiến bạn gặp phải những khó khăn sau:

  • Mang đa thai: Trong quá trình chuyển phôi sẽ có nhiều phôi được chuyển vào tử cung của bạn nhằm mục đích tăng cơ hội mang thai, do đó có khả năng bạn sẽ mang đa thai. Theo nghiên cứu, khoảng 20% các trường hợp mang thai nhờ việc thụ tinh trong ống nghiệm là đa thai.
    Thông thường người ta sẽ cấy nhiều hợp tử vào trong tử cung của người mẹ để tăng tỷ lệ mang thai thành công.
    Tuy vậy, nhiều hợp tử cấy vào đồng nghĩa khả năng mang đa thai của mẹ cũng tăng lên (sinh đôi, sinh ba, sinh tư…). Điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải tình trạng sinh non hoặc sinh con thiếu cân. Trong trường hợp bác sĩ đánh giá người mẹ không nên mang đa thai, số lượng hợp tử cấy vào tử cung sẽ được giảm xuống để giảm khả năng mang đa thai.
    Những hợp tử (trứng được thụ tinh thành công) sẽ được lưu trữ bằng phương pháp đông lạnh để sử dụng cho lần sau hoặc hiến tặng cho những cặp vợ chồng hiếm muộn khác.
  • Hội chứng quá kích buồng trứng: Việc sử dụng các loại thuốc để kích thích rụng trứng có thể gây hội chứng quá kích buồng trứng, khiến buồng trứng của bạn bị sưng và đau.
  • Sẩy thai. Tỷ lệ sảy thai ở phụ nữ thụ thai bằng phôi tươi tương tự như phụ nữ thụ thai tự nhiên, khoảng 15 – 25% và con số này tăng dần theo tuổi của người mẹ. Thực tế, việc sử dụng phôi đông lạnh khi tiến hành IVF có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai
  • Biến chứng thủ thuật chọc hút trứng: Sử dụng kim hút để thu thập trứng có thể có thể gây chảy máu, nhiễm trùng hoặc tổn thương ruột, bàng quang hoặc mạch máu. Ngoài ra, việc gây mê khi tiến hành chọc hút trứng cũng có thể gây ra nguy cơ xấu cho sức khỏe
  • Có thai ngoài tử cung: Khoảng 2 – 5% phụ nữ sử dụng IVF sẽ mang thai ngoài tử cung.
  • Nguy cơ ung thư buồng trứng: Một số nghiên cứu trước kia cho thấy có thể có mối liên hệ giữa một số loại thuốc được sử dụng để kích thích sự phát triển của trứng và sự phát triển của một loại khối u buồng trứng.
  • Stress: Không chỉ tốn kém thời gian và tiền bạc, việc tiến hành phương pháp IVF có thể khiến vợ chồng bạn mệt mỏi về thể chất lẫn tinh thần. Do đó, sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè là rất hữu ích.

IVF hết bao tiền

Cuối cùng, câu hỏi “IVF hết bao tiền” chắc chắn là mối quan tâm của hầu hết các cặp đôi đang trong tình trạng vô sinh hiếm muộn. Chi phí thực hiện IVF dao động trong khoảng 80 – 100 triệu/ca và tùy thuộc vào từng bệnh viện và những xét nghiệm bạn cần phải thực hiện, tình trạng sức khỏe của người mẹ, các phác đồ điều trị, số lần thực hiện chu trình, chính sách bảo hiểm,… Hiện nay có rất nhiều bệnh viện, các trung tâm hỗ trợ sinh sản có thể thực hiện biện pháp này như ivf ở bệnh viện bưu điện, tâm anh, vinmec,…
Dù hiệu quả, song phương pháp này có chi phí tương đối cao và thời gian thực hiện tương đối dài, cũng như bạn cần phải hợp tác chặt chẽ với các bác sĩ trong quá trình thực hiện. Do đó, bạn cần tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định.

Viết bình luận